###COOKIEFRAME###
###COOKIEBUTTON###
###COOKIEINFO###
Tiêu chuẩn ISO & ISO 306

Máy đo Zwick HDT/Vicat

Máy đo HDT/Vicat của Zwick được thiết kế cho các thí nghiệm ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu & phát triển, kiểm tra nhập hàng & giám sát sản phẩm cũng như trong lĩnh vực giáo dục & đào tạo. Máy có các phiên bản khác nhau với 6 bệ thí nghiệm theo nhu cầu. Máy được kết nối với máy tính cho phép tiến hành các thí nghiệm tham số hóa chuỗi thí nghiệm & hiển thị giá trị đo (tùy chọn).


Tham số hóa & đánh giá dễ dàng bằng phần mềm th1i nghiệm testXpert II

Vicat ISO 306 - HDT ISO 75

Nhiệt năng biến dạng theo ISO 75 và ISO 306

Nhu cầu về các ứng dụng nhựa liên quan đến độ bền nhiệt ngày càng tăng. 1 giá trị quan trọng liên quan đến độ bền nhiệt của nhựa là nhiệt năng biến dạng. Có thể chia giá trị này thành phương pháp nhiệt độ hóa mềm Vicat & phương pháp HDT (nhiệt năng biến dạng. Trong cả 2 phương pháp, bồn dầu đều được làm nóng ở 1 hệ số xác định & nhiệt độ được ghi lại ở độ biến dạng hoặc độ sâu vết lõm được chỉ rõ theo tiêu chuẩn.

  1. Nhiệt năng biến dạng (HDT) theo ISO 75
  2. Nhiệt độ hóa mềm Vicat (Vicat softening temperature - VST) theo ISO 306

Nhiệt năng biến dạng theo ISO 75

Nhiệt năng biến dạng theo ISO 75 (HDT)

Nhiệt năng biến dạng (Heat deflection temperature - HDT) (ISO 75 -1/2/3) chỉ rõ biến diễn liên quan của các loại vật liệu chịu tải khác nhau ở các nhiệt độ tăng dần. Nó được xác định cho các vật liệu như nhựa dẻo nóng, cao su cứng & nhựa cứng cán mỏng (duroplastic laminates).

Chuỗi TN

  • Mẫu thử được đặt trong 1 bộ thí nghiệm uốn 3 điểm & chịu tải với khối lượng yêu cầu để đạt được ứng suất uốn quy định theo tiêu chuẩn.
  • Sau đó, nhiệt độ bồn dầu được tăng dần đều theo hệ số cấp nhiệt khoảng 120K/giờ.
  • Nhiệt độ mà tại đó mẫu thử đạt được độ biến dạng quy định theo tiêu chuẩn đã xác định.

Nhiệt độ hóa mềm Vicat (Vicat softening temperature - VST) theo ISO 306

Nhiệt độ hóa mềm Vicat (Vicat softening temperature - VST) theo ISO 306

Nhiệt độ hóa mềm Vicat (VST) cung cấp 1 giá trị nhiệt độ mà tại đó chất nhiệt dẻo bắt đầu mềm đi nhanh chóng. Nhiệt độ này được xác định bằng cách sử dụng 1 đầu đo hình kim có diện tích mặt cắt tròn khoảng 1 mm².

Chuỗi TN

  • Đầu đo này được đặt trên 1 mẫu thử nhựa & chịu 1 tải trọng đã xác định.
  • Sau đó, mẫu thử được làm nóng ở hệ số chỉ định.
  • Nhiệt độ hóa mềm đạt được khi kim đo xuyên qua độ sâu khoảng 1 mm.
  • ISO 306 và ASTM D1525 đồng nhất liên quan đến chuỗi thí nghiệm.

ISO 306 phân biệt rõ 2 phương pháp & 2 hệ số làm nóng khác nhau, đưa ra 4 phương pháp thí nghiệm khác nhau:

  1. Phương pháp A = tải 10 N, hệ số làm nóng 50 K/giờ
  2. Phương pháp A = tải 10 N, hệ số làm nóng 120 K/giờ
  3. Phương pháp B = tải 50 N, hệ số làm nóng 50 K/giờ (phương pháp ưu tiên cho thí nghiệm so sánh ISO 13050-1)
  4. Phương pháp B = tải 50 N, hệ số làm nóng 120 K/giờ

Vicat khô (Vicat Dry) & Phương pháp khô (Dry Method) (theo ISO 306)

Vicat khô (Vicat Dry) & Phương pháp khô (Dry Method)

Dung môi được sử dụng để truyền nhiệt là dầu. 1 lựa chọn khác là phương pháp khô - truyền nhiệt thông qua đá làm nóng. Zwick cung cấp phiên bản máy đặc biệt Vicat khô - Vicat Drycho phương pháp này.


Liên hệ hỏi thông tin
Lời chào*
Quốc Gia*
* Những ô yêu cầu